Trang chủ Kiến thức

Kiến thức pháp luật hóa chất

Các khái niệm thường gặp khi sản xuất, kinh doanh, lưu trữ và sử dụng hóa chất tại Việt Nam, giải thích ngắn gọn và dẫn chiếu điều khoản của văn bản pháp luật hiện hành.

Phân loại hóa chất

Giấy phép, điều kiện kinh doanh

Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

Phiếu an toàn (SDS), phân loại và nhãn

Huấn luyện, khai báo và tư vấn an toàn

Khai báo hóa chất nhập khẩu: hóa chất nào phải khai báo, khi nào được miễn?

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc chương 28, chương 29 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan. Được miễn trong một số trường hợp, như hóa chất đã có Giấy phép nhập khẩu, nhập dưới 10 kg, hoặc hỗn hợp không thuộc chương 28, 29.

Xem chi tiết ›

Huấn luyện an toàn hóa chất: ai phải huấn luyện, bao lâu một lần?

Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất định kỳ 02 năm một lần cho người quản lý, người phụ trách an toàn, thủ kho và người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất. Chu kỳ đầu tối thiểu 08 giờ; có thể tự tổ chức hoặc thuê tổ chức tư vấn.

Xem chi tiết ›

Tư vấn an toàn hóa chất gồm những việc gì? Cần chứng chỉ gì?

Theo Luật Hóa chất 2025, tư vấn an toàn, an ninh hóa chất (lập Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố; diễn tập; huấn luyện an toàn; phân loại, ghi nhãn; lập SDS; đăng ký hóa chất mới) là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Cá nhân thực hiện phải có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất (thời hạn 05 năm); tổ chức tư vấn phải có ít nhất 01 tư vấn viên có chứng chỉ phù hợp.

Xem chi tiết ›

Nội dung mang tính tham khảo, được đối chiếu với văn bản pháp luật đến ngày 11/10/2026. Trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ để được tư vấn.

Đăng ký