Kiến thức pháp luật hóa chất
Các khái niệm thường gặp khi sản xuất, kinh doanh, lưu trữ và sử dụng hóa chất tại Việt Nam, giải thích ngắn gọn và dẫn chiếu điều khoản của văn bản pháp luật hiện hành.
Phân loại hóa chất
Hóa chất có điều kiện là gì?
Hóa chất có điều kiện là chất và hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện do Chính phủ ban hành, hiện là Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP. Tổ chức sản xuất, kinh doanh các hóa chất này phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp.
Xem chi tiết ›Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là gì? Nhóm 1 và nhóm 2 khác nhau thế nào?
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là chất, hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP. Nhóm 1 gồm tiền chất công nghiệp nhóm 1 (IVB) và hóa chất Bảng 2 của Công ước Cấm vũ khí hóa học; nhóm 2 gồm tiền chất công nghiệp nhóm 2 (IVC), hóa chất Bảng 3 và hóa chất thuộc Công ước Rotterdam, Stockholm. Sản xuất, kinh doanh các hóa chất này phải có Giấy phép.
Xem chi tiết ›Hóa chất cấm là gì?
Hóa chất cấm là hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư. Danh mục này không nằm trong Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
Xem chi tiết ›Giấy phép, điều kiện kinh doanh
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện
Tổ chức sản xuất hoặc kinh doanh hóa chất có điều kiện phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thời hạn 05 năm. Điều kiện chính: thành lập hợp pháp; nhà xưởng, kho đạt yêu cầu (hoặc thuê kho của tổ chức có Giấy chứng nhận dịch vụ tồn trữ); có Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố; người phụ trách an toàn có bằng chuyên ngành hóa học; người lao động được huấn luyện an toàn hóa chất.
Xem chi tiết ›Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1, nhóm 2
Sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép, thời hạn 05 năm. Tổ chức có hóa chất nhóm 1 (hoặc cả nhóm 1 và nhóm 2) do Cục Hóa chất – Bộ Công Thương cấp; tổ chức chỉ có hóa chất nhóm 2 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp. Ngoài các điều kiện như hóa chất có điều kiện, doanh nghiệp phải có phương án kiểm soát, phòng chống thất thoát và chỉ sử dụng cho mục đích không bị cấm.
Xem chi tiết ›Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là gì? Ai phải lập?
Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là tài liệu do tổ chức, cá nhân tồn trữ hóa chất nguy hiểm (không thuộc diện phải lập Kế hoạch) hoặc vận chuyển hóa chất nguy hiểm tự xây dựng và ra quyết định ban hành trước khi hoạt động. Biện pháp không phải trình cơ quan nhà nước phê duyệt; cơ sở tồn trữ phải cập nhật Biện pháp lên cơ sở dữ liệu quốc gia trong 30 ngày kể từ ngày ban hành.
Xem chi tiết ›Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là gì? Khi nào phải lập?
Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bắt buộc với dự án, cơ sở tồn trữ hóa chất thuộc Phụ lục IV Nghị định 24/2026/NĐ-CP đạt ngưỡng khối lượng. Khác với Biện pháp, Kế hoạch phải được cơ quan nhà nước (Cục Hóa chất – Bộ Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thẩm định, phê duyệt trước khi tồn trữ hóa chất.
Xem chi tiết ›Phiếu an toàn (SDS), phân loại và nhãn
Phiếu an toàn hóa chất (SDS) là gì? Ai phải lập và gồm những nội dung nào?
Phiếu an toàn hóa chất (SDS – Safety Data Sheet) là tài liệu cung cấp thông tin về đặc tính nguy hiểm và cách sử dụng, bảo quản, ứng phó an toàn đối với hóa chất. Tổ chức sản xuất và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất nguy hiểm phải lập SDS; người bán phải cung cấp SDS cho người mua. SDS gồm 16 nội dung cơ bản theo Điều 5 Thông tư 01/2026/TT-BCT.
Xem chi tiết ›Phân loại và ghi nhãn hóa chất theo GHS: doanh nghiệp phải làm gì?
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất phải phân loại và ghi nhãn hóa chất trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông. Phân loại theo GHS (từ phiên bản 2 năm 2007 trở lên) hoặc Phụ lục XV Thông tư 01/2026/TT-BCT; ghi nhãn theo pháp luật về nhãn hàng hóa (Nghị định 37/2026/NĐ-CP), với hóa chất nguy hiểm còn theo hướng dẫn GHS.
Xem chi tiết ›Huấn luyện, khai báo và tư vấn an toàn
Khai báo hóa chất nhập khẩu: hóa chất nào phải khai báo, khi nào được miễn?
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc chương 28, chương 29 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam phải khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi thông quan. Được miễn trong một số trường hợp, như hóa chất đã có Giấy phép nhập khẩu, nhập dưới 10 kg, hoặc hỗn hợp không thuộc chương 28, 29.
Xem chi tiết ›Huấn luyện an toàn hóa chất: ai phải huấn luyện, bao lâu một lần?
Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất định kỳ 02 năm một lần cho người quản lý, người phụ trách an toàn, thủ kho và người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất. Chu kỳ đầu tối thiểu 08 giờ; có thể tự tổ chức hoặc thuê tổ chức tư vấn.
Xem chi tiết ›Tư vấn an toàn hóa chất gồm những việc gì? Cần chứng chỉ gì?
Theo Luật Hóa chất 2025, tư vấn an toàn, an ninh hóa chất (lập Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố; diễn tập; huấn luyện an toàn; phân loại, ghi nhãn; lập SDS; đăng ký hóa chất mới) là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Cá nhân thực hiện phải có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất (thời hạn 05 năm); tổ chức tư vấn phải có ít nhất 01 tư vấn viên có chứng chỉ phù hợp.
Xem chi tiết ›Nội dung mang tính tham khảo, được đối chiếu với văn bản pháp luật đến ngày 11/10/2026. Trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ để được tư vấn.